Directions for a Visitor
Một truyện tiếng Anh miễn phí trình độ A1 cho người học, đọc trực tuyến bằng 2 ngôn ngữ, có thể nghe qua ứng dụng Storyteller miễn phí.
Bruno, who knows the city center well, shows a visitor the way to the museum.
Hết phần nghe thử! Nghe trọn truyện trong ứng dụng Storyteller miễn phí. Tải app
Hiện chưa thể phát audio.
Bruno works at a shop in the city center. He knows the streets very well. Every day, people ask him for directions. Today, a woman stops him on the street.
Bruno làm việc tại một cửa hàng ở trung tâm thành phố. Anh biết rất rõ các con đường ở đây. Ngày nào cũng có người hỏi anh đường. Hôm nay, một người phụ nữ chặn anh lại trên đường.
She holds a map and looks unsure. "Excuse me," she says. "Can you help me?"
Cô cầm một tấm bản đồ và trông có vẻ bối rối. "Xin lỗi anh," cô nói. "Anh có thể giúp tôi được không?"
"Of course," Bruno says. "Where do you want to go?"
"Được chứ," Bruno nói. "Chị muốn đi đâu?"
"I need the museum," Keiko says. "I can't find it."
"Tôi cần tìm bảo tàng," Keiko nói. "Tôi không tìm thấy nó."
"No problem," Bruno says. "It's two streets from here."
"Không sao," Bruno nói. "Nó cách đây hai con đường."
"Really? I walked around for twenty minutes," Keiko says. "I feel very lost."
"Thật sao? Tôi đã đi vòng vòng hai mươi phút rồi," Keiko nói. "Tôi cảm thấy lạc đường quá."
"Follow me," Bruno says. "I know a fast way."
"Đi theo tôi," Bruno nói. "Tôi biết một đường tắt."
They walk together down the street. Bruno points to a big clock tower.
Hai người cùng đi dọc con đường. Bruno chỉ vào một tòa tháp đồng hồ lớn.
"The museum is next to that tower," he says.
"Bảo tàng ở ngay cạnh tòa tháp đó," anh nói.
Keiko looks at the tower. "Now I see it," she says.
Keiko nhìn về tòa tháp. "Giờ tôi thấy rồi," cô nói.
They cross the street at the light. Bruno stops in front of the museum doors.
Hai người qua đường ở đèn giao thông. Bruno dừng lại trước cửa bảo tàng.
"Here is the museum," Bruno says. "It opens in ten minutes."
"Đây là bảo tàng," Bruno nói. "Nó sẽ mở cửa trong mười phút nữa."
"Thank you so much," Keiko says. "You are very helpful."
"Cảm ơn anh rất nhiều," Keiko nói. "Anh thật tốt bụng."
"You're welcome," Bruno says. "I like to help people."
"Không có gì," Bruno nói. "Tôi thích giúp đỡ người khác."






