Choosing the After-School Club
Một truyện tiếng Anh miễn phí trình độ A1 cho người học, đọc trực tuyến bằng 2 ngôn ngữ, có thể nghe qua ứng dụng Storyteller miễn phí.
Kenji has to choose between robotics club and choir, which meet at the same time, and picks the one that fits his week.
Hết phần nghe thử! Nghe trọn truyện trong ứng dụng Storyteller miễn phí. Tải app
Hiện chưa thể phát audio.
Kenji reads the after-school sign-up sheet. Two clubs meet on the same day. He likes both of them a lot.
Kenji đọc danh sách đăng ký các câu lạc bộ sau giờ học. Hai câu lạc bộ họp vào cùng một ngày. Em thích cả hai câu lạc bộ đó rất nhiều.
The robotics club builds small robots every week. The choir sings songs for the winter concert. Kenji loves building things.
Câu lạc bộ robot lắp ráp những con robot nhỏ mỗi tuần. Câu lạc bộ hợp xướng hát các bài hát cho buổi hòa nhạc mùa đông. Kenji rất thích lắp ráp mọi thứ.
He also loves music, but not as much. He thinks about his afternoons this year. Robotics practice runs twice a week.
Em cũng thích âm nhạc, nhưng không nhiều bằng. Em nghĩ về những buổi chiều của mình trong năm học này. Buổi tập robot diễn ra hai lần mỗi tuần.
Choir practice runs three times a week. Kenji wants time for homework too. He makes a small list on paper.
Buổi tập hợp xướng diễn ra ba lần mỗi tuần. Kenji cũng muốn có thời gian làm bài tập. Em lập một danh sách nhỏ trên giấy.
"Robots" goes on one side. "Songs" goes on the other side. He counts the hours for each club.
"Robot" được viết ở một bên. "Bài hát" được viết ở bên kia. Em tính số giờ cho mỗi câu lạc bộ.
His friend Nyla asks him at lunch. "Which club do you like?" she says. "Robots, but I like singing too," Kenji says.
Bạn của em, Nyla, hỏi em vào giờ ăn trưa. "Bạn thích câu lạc bộ nào?" bạn ấy hỏi. "Robot, nhưng mình cũng thích hát," Kenji nói.
"Then pick the one that fits your week," Nyla says. Kenji looks at his list again.
"Vậy thì chọn cái nào hợp với thời gian trong tuần của bạn," Nyla nói. Kenji nhìn lại danh sách của mình.
He picks up a pen and circles "Robotics." He walks to the sign-up sheet after school.
Em cầm bút lên và khoanh tròn chữ "Robot." Sau giờ học, em đi đến chỗ tờ danh sách đăng ký.
He writes his name under the robotics list. He feels good about his choice.
Em viết tên mình vào danh sách câu lạc bộ robot. Em cảm thấy hài lòng với lựa chọn của mình.
Kenji walks straight to the robotics room. He sits down next to two new teammates.
Kenji đi thẳng đến phòng robot. Em ngồi xuống cạnh hai người bạn cùng nhóm mới.






