Ảnh bìa Choosing a New Apartment

Priya needs a new apartment. She looks at two apartments this week. The first one is small and close to her job. The second one is big but far from work.

Priya cần một căn hộ mới. Cô xem hai căn hộ trong tuần này. Căn thứ nhất nhỏ và gần chỗ làm. Căn thứ hai rộng nhưng xa chỗ làm.

On Monday, she visits the small apartment. It has one bedroom and a tiny kitchen. The walls are white and the rooms are bright. She can walk to work in ten minutes.

Vào thứ Hai, cô đến xem căn hộ nhỏ. Nó có một phòng ngủ và một gian bếp nhỏ xíu. Các bức tường màu trắng và các phòng đều sáng sủa. Cô có thể đi bộ đến chỗ làm trong mười phút.

On Tuesday, she visits the big apartment. It has two bedrooms and a large kitchen. There is also a small balcony with a nice view. But the bus ride to work takes forty minutes.

Vào thứ Ba, cô đến xem căn hộ lớn. Nó có hai phòng ngủ và một gian bếp rộng. Ngoài ra còn có một ban công nhỏ với tầm nhìn đẹp. Nhưng đi xe buýt đến chỗ làm mất bốn mươi phút.

Priya makes a list on paper. She writes the good and bad points of each place. The small apartment is cheaper and close to work. The big apartment has more space and a balcony.

Priya viết một danh sách trên giấy. Cô ghi ra điểm tốt và điểm chưa tốt của mỗi nơi. Căn hộ nhỏ rẻ hơn và gần chỗ làm. Căn hộ lớn có nhiều không gian hơn và có ban công.

She calls her sister and talks about both apartments. Her sister asks, "Which place do you like more?"

Cô gọi điện cho chị mình và nói về cả hai căn hộ. Chị cô hỏi, "Em thích nơi nào hơn?"

Priya thinks about her mornings. She thinks about the long bus ride. She thinks about her small kitchen at the other place.

Priya nghĩ về những buổi sáng của mình. Cô nghĩ về chuyến xe buýt dài. Cô nghĩ về gian bếp nhỏ ở nơi kia.

"I want the small apartment," Priya says. "I don't want a long bus ride every day."

"Em muốn chọn căn hộ nhỏ," Priya nói. "Em không muốn phải đi xe buýt lâu mỗi ngày."

Her sister laughs. "I understand," she says. "More time for coffee in the morning."

Chị cô cười. "Chị hiểu," chị nói. "Vậy là có nhiều thời gian hơn để uống cà phê vào buổi sáng."

Priya calls the landlord. She signs the papers for the small apartment. She packs her boxes over the weekend. On moving day, her friends help her carry everything upstairs.

Priya gọi điện cho chủ nhà. Cô ký hợp đồng thuê căn hộ nhỏ. Cô đóng gói đồ đạc vào cuối tuần. Vào ngày chuyển nhà, bạn bè cô giúp cô khiêng mọi thứ lên tầng trên.

She puts her bed by the window. She opens the curtains. Sunlight fills the small, bright room. Priya looks around her new home and feels happy.

Cô đặt giường của mình cạnh cửa sổ. Cô mở rèm cửa ra. Ánh nắng tràn ngập căn phòng nhỏ và sáng sủa. Priya nhìn quanh căn nhà mới và cảm thấy hạnh phúc.

🧠 Kiểm tra hiểu bài

  1. What is different about the small apartment?

    Xem đáp án

    Đáp án: It is close to work

    The small apartment is close to Priya's job.

  2. What does the big apartment have?

    Xem đáp án

    Đáp án: A balcony and more space

    The big apartment has more space and a small balcony.

  3. Which apartment does Priya choose?

    Xem đáp án

    Đáp án: The small apartment

    Priya says, "I want the small apartment."

Thích truyện này? Nghe trọn bộ và tra từ bất kỳ trong app

  • Chạm vào từ bất kỳ để xem nghĩa
  • Nghe trọn bộ mọi truyện và đọc offline
  • Ôn từ vựng, luyện phát âm và làm quiz
Tải trên Google Play